• Home
  • |
  • Đất chưa sử dụng là gì? Những điều cần biết về đất chưa sử dụng

Tháng Chín 29, 2022

Đất chưa sử dụng là gì? Những điều cần biết về đất chưa sử dụng

Đất đai là nguồn tài sản quý giá nhưng việc sử dụng để đất đai vẫn chưa được tận dụng triệt để. Thực tế là hiện nay vẫn có một diện tích rất lớn đất đang bị bỏ hoang và chưa được sử dụng. Diện tích đất đó được xếp vào đất chưa sử dụng.Vậy đất chưa sử dụng là gì? hãy cùng datnensohong tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

Đất chưa sử dụng là gì?

Hiện nay, các bộ luật về đất đai vẫn chưa có các điều luật quy định khái niệm cụ thể đất chưa sử dụng là gì. Nhưng có thể hiểu theo cách đơn giản rằng: “Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng của nó”.

Cụ thể hơn, đất chưa sử dụng có thể là chưa đủ điều kiện sử dụng hoặc là chưa thể xác định được mục đích sử dụng như sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Hoặc chưa xác định là đất khu dân cư nông thôn, thành thị, đất phục vụ cho các mục đích quốc phòng an ninh và nhà nước chưa giao cho cá nhân hay tổ chức nào đó sử dụng lâu dài.

Đất chưa sử dụng được chia  bao gồm 3 loại: núi đá không có rừng cây, đất đồi núi chưa sử dụng và đất bằng chưa sử dụng.

Đất chưa sử dụng là gì?

Hình minh họa: Đất chưa sử dụng là gì?

Vai trò và cơ quan có trách nhiệm quản lý đất chưa sử dụng

Vai trò của đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là phần tài sản quý giá của quốc gia. Đồng thời đất chưa sử dụng cũng là là nguồn dự trữ đất đai để phục vụ cho việc sản xuất kinh tế, quốc phòng an ninh, đảm bảo đủ tư liệu cho thị trường nhà đất trong giai đoạn dân số gia tăng.

Cơ quan có thẩm quyền quản lý đất sử dụng

Theo điều 164 của luật đất đai 2013 quy định như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở.

Việc quản lý đất chưa sử dụng được thực hiện theo quy định của Chính phủ”.

Khi đó ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý chặt chẽ đất chưa sử dụng do mình quản lý và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy định của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Các quy định về đất chưa sử dụng

Hạn mức giao đất

Theo quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, trồng cây lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được quy định như sau:

Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khu vực đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long thì diện tích không quá 3 hecta cho mỗi loại đất.

Đối với các tỉnh, thành phố trung ương thuộc các vùng khác thì diện tích không quá 2 héc ta đối với mỗi loại đất

Thời gian sử dụng đất chưa sử dụng

Đối với diện tích đất chưa được sử dụng vào các mục đích thì ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thể cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối dựa trên hình thức đấu giá dể cho thuê. Thời gian sử dụng trong mỗi lần cho thuê không quá 5 năm

Chuyển đất chưa sử dụng thành đất có mục đích sử dụng

  • Nhà nước ủng hộ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiến hành đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đã được các cấp, cơ quan, ban ngành có thẩm quyền phê duyệt
  • Đối với các diện tích đã được quy hoạch vào mục đích sản xuất nông nghiệp thì diện tích đó sẽ được ưu tiên giao cho các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu tham gia vào việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản mà chưa có đất hoặc bị thiếu hụt diện tích.
  • Ủy ban nhân dân các cấp cần có kế hoạch đầu tư, khai hoang, cải tạo để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng dựa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được các cấp, cơ quan  nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Các vấn đề liên quan đến đất chưa sử dụng

Quy hoạch đất chưa sử dụng

Cũng tương tự như mục đích quy hoạch đất đai nói chung. Việc tiến hành quy hoạch đất chưa sử dụng chính là thực hiện phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng. Điều đó phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Việc này thực hiện dựa trên cơ sở là sự tiềm năng của đất đai và nhu cầu sử dụng đất trong các lĩnh vực và các ngành đối với từng vùng kinh tế – xã hội và  đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

Quy hoạch đất chưa sử dụng

Quy hoạch đất chưa sử dụng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Có 2 trường hợp mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là:

  • Diện tích đất đó không có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Người sử dụng đất không thực hiện theo đúng các thủ tục luật định vì bất cứ lý do nào đó.

Đối với đất chưa sử dụng, sau khi đã có quy hoạch, kế hoạch giao đất, văn bản thuê đất thì tùy theo từng trường hợp sẽ xem xét có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay là không.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hình minh họa: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

  • Các tổ chức, cộng đồng dân cư đã được Nhà nước giao đất để quản lý 
  • Người đang quản lý và sử dụng đất nông nghiệp nằm trong quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Người nhận khoán đất trong các nông lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
  • Người đang sử dụng đất nhưng không có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận nhưng diện tích đất đó đã có thông báo hoặc có quyết định thu hồi đất của cơ quan thuộc nhà nước có thẩm quyền.
  • Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất và không thu tiền sử dụng đất để phục vụ mục đích xây dựng công trình công cộng.

Có thể nói, nếu đất chưa sử dụng được dùng vào các mục đích đã kể trên thì sẽ không đủ điều kiện để nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các trường hợp khác, nếu  có đầy đủ điều kiện vẫn sẽ được cấp.

Thừa kế đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; chuyển tài sản của mình cho người được chọn thừa kế theo quy định pháp luật; thừa hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người đã chết để lại.

Trong đó nếu tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì người để lại tài sản ngoài tuân theo các quy định về quyền thừa kế thì còn phải thực hiện theo các quy định của pháp luật trong bộ luật về đất đai.

Cá nhân được thừa hưởng tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, diện tích đất được để lại thừa kế cũng cần phải đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Đất không có xảy ra tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, thế chấp để đảm bảo thi hành án
  • Đang trong thời hạn sử dụng đất

Trong trường hợp, người để lại thừa kế đã mất nhưng vẫn chưa làm đủ thủ tục để được cấp giấy chứng nhận. Theo quy định, để nhận được di sản người nhận thừa kế cần phải nộp đủ các loại giấy tờ liên quan như sau:

  • Biên bản thỏa thuận có sự đồng ý của các thành viên trong gia đình;
  • Giấy tờ có thể chứng minh nguồn gốc mảnh đất (khi chưa có sổ đỏ)
  • Giấy tờ tùy thân của các thành viên có trong danh sách quyền thừa kế;
  • Giấy đăng ký kết hôn.

Tại điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 đã quy định các loại giấy tờ có thể chứng minh nguồn gốc mảnh đất 

Như vậy, trong trường hợp này, sau khi có văn bản khai nhận, chứng minh di sản thừa kế, người nhận quyền thừa kế mới tiến hành làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được thừa kế.

Thu hồi đất chưa sử dụng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Đất đai 2013, Nhà nước tiến hành  thu hồi đất trong trường hợp sau:

  • Đất được sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Cá nhân, tổ chức sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Cá nhân, tổ chức chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Theo đó, đất chưa sử dụng có thể bị thu hồi trong trường hợp có vi phạm pháp luật về đất đai, như việc sử dụng không đúng mục đích, cố ý thực hiện các hành vi hủy hoại đất hoặc đất thuộc trường hợp thu hồi vì các mục đích chung.

Kết luận

Hi vong qua bài viết này các bạn đã có thể hiểu rõ đất chưa sử dụng là gì. Hiện nay đất chưa sử dụng vẫn chiếm diện tích lớn. Nếu có thể thực hiện được các biện pháp quy hoạch thì đất chưa sử dụng sẽ trở thành nguồn tư liệu quý giá phục vụ cho nhu cầu lao động sản xuất, phát triển kinh tế.

Mời bạn đọc tham khảo thêm:

Đất tái định cư là gì? Những vấn đề cần biết về đất tái định cư

Related Posts

Đất chưa sử dụng là gì? Những điều cần biết về đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là gì? Những điều cần biết về đất chưa sử dụng

Giấy vi bằng là gì? 4 rủi ro khi mua nhà lập vi bằng.

Giấy vi bằng là gì? 4 rủi ro khi mua nhà lập vi bằng.

Mục đích sử dụng đất CLN là gì? Bạn hiểu gì về đất CLN?

Mục đích sử dụng đất CLN là gì? Bạn hiểu gì về đất CLN?

datnensohong.org


Your Signature

Leave a Reply


Your email address will not be published. Required fields are marked

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}